Máy Bơm Keo PU Foam & Epoxy Sumo 9999 là dòng máy bơm Injection áp lực cao sử dụng cơ cấu piston, 1 phễu – 1 trục bơm, chuyên dùng để đưa vật liệu chống thấm và sửa chữa vào sâu bên trong khe nứt, mạch ngừng, lỗ rỗng và đường nước thấm trong kết cấu bê tông.
Máy có thể sử dụng với PU Foam trương nở, PU Injection và Epoxy Injection có độ nhớt phù hợp, đáp ứng cả hai nhóm công việc chính: chặn nước – chống thấm và bơm xử lý khe nứt bê tông.
Sumo 9999 có áp suất đầu ra tối đa 10.000 PSI, Second Start Pressure 7.500 PSI, bình chứa 2 lít và trọng lượng 7,5 kg, phù hợp cho đội thi công chống thấm, sửa chữa bê tông và bảo trì công trình.
Máy được sử dụng trong nhiều hạng mục chống thấm và sửa chữa kết cấu như:

Máy phù hợp để bơm các loại keo PU Foam/PU Injection có độ nhớt phù hợp với thiết bị.
Khi vật liệu gặp nước hoặc môi trường ẩm, tùy từng loại PU, vật liệu có thể phản ứng và trương nở để lấp đầy khe hở, đường nước và khoảng rỗng, từ đó hỗ trợ chặn dòng nước rò rỉ.
Đây là ứng dụng phổ biến trong:
Ngoài PU, Sumo 9999 có thể sử dụng để bơm Epoxy Injection có độ nhớt phù hợp, không chứa hạt hoặc cốt liệu có khả năng gây tắc hệ thống bơm.
Epoxy Injection thường được sử dụng để điền đầy, liên kết và sửa chữa khe nứt bê tông theo yêu cầu kỹ thuật của từng loại vật liệu.
Đối với Epoxy 2 thành phần, cần trộn thành phần A + B bên ngoài máy theo đúng tỷ lệ của nhà sản xuất, sau đó mới đưa hỗn hợp vào phễu.
Lưu ý: Sumo 9999 là máy 1 phễu – 1 trục, không phải máy định lượng và trộn tự động 2 thành phần.

Sumo 9999 sử dụng cơ cấu piston áp lực cao.
Vật liệu từ phễu chứa được hút vào cụm bơm, sau đó piston tạo áp lực để đẩy vật liệu qua:
Phễu chứa → Cụm piston → Dây cao áp → Cần/béc bơm → Kim bơm Injection → Khe nứt/kết cấu
Áp lực giúp vật liệu thâm nhập vào các khe nứt và khoảng rỗng mà phương pháp quét hoặc trám bề mặt thông thường khó tiếp cận.
Trong quá trình thi công cần tăng áp từ từ và quan sát phản ứng thực tế của khe nứt, không mặc định sử dụng áp suất tối đa của máy cho mọi kết cấu.

Một bộ máy Sumo 9999 gồm các bộ phận chính:
Bộ máy thực tế được đóng trong hộp carton có khay xốp định hình, giúp bảo vệ máy và phụ kiện trong quá trình lưu kho, vận chuyển. Phụ kiện đi kèm có thể thay đổi theo từng lô hàng thực tế.

Trước khi đưa keo vào máy cần kiểm tra:
Không nên sử dụng nước để chạy thử hoặc vệ sinh hệ thống bơm keo.
Khi cần kiểm tra/bôi trơn máy, sử dụng dầu hoặc nhớt phù hợp với hệ thống. Việc vận hành piston trong điều kiện thiếu bôi trơn có thể làm cụm piston nóng, tăng hao mòn phớt và gioăng.
Trước khi đưa vật liệu thi công vào, cần bơm xả sạch dầu/nhớt hoặc dung môi còn trong hệ thống.

Xác định:
Khoan các lỗ phù hợp với tình trạng thực tế của kết cấu và loại kim sử dụng.
Không nên áp dụng cố định một góc khoan hoặc khoảng cách khoan cho tất cả công trình.
Vị trí, chiều sâu, góc và khoảng cách lỗ khoan cần điều chỉnh theo chiều dày kết cấu, hướng khe nứt và điều kiện thi công thực tế.
Lắp kim Injection vào lỗ khoan và siết vừa đủ để kim bám chắc, hạn chế vật liệu trào ngược khi bơm.
Kiểm tra máy, dây và các đầu nối trước khi cho PU vào phễu.
Kết nối đầu bơm với kim Injection và tiến hành bơm.
Nên tăng áp từ từ, quan sát:
Không nên mặc định bơm ở áp suất tối đa.
Sau khi vật liệu phản ứng và đạt yêu cầu, tiến hành:

Đối với Epoxy Injection 2 thành phần:
Bước 1: Chuẩn bị khe nứt và hệ thống kim/đầu bơm.
Bước 2: Trộn thành phần A + B đúng tỷ lệ theo TDS của nhà sản xuất.
Bước 3: Khuấy đến khi hỗn hợp đồng nhất.
Bước 4: Đổ lượng Epoxy đã trộn phù hợp vào phễu máy.
Bước 5: Tiến hành bơm từ từ vào khe nứt.
Bước 6: Theo dõi khả năng nhận keo và sự di chuyển của vật liệu trong khe.
Bước 7: Sau khi hoàn thành phải vệ sinh máy ngay.
Đặc biệt lưu ý thời gian thi công/pot life của Epoxy sau khi A+B được trộn.
Không trộn lượng quá lớn nếu không thể bơm hết trong thời gian cho phép.
Không để Epoxy đã trộn đóng rắn trong phễu, piston, dây cao áp, cần hoặc béc bơm.
Đây là một trong những công việc quan trọng nhất quyết định tuổi thọ của máy.
Sau khi bơm PU hoặc Epoxy:
Không dùng nước để vệ sinh máy bơm PU/Epoxy.
Không để PU hoặc Epoxy đóng rắn bên trong hệ thống vì có thể gây:
Nếu máy nghỉ trong thời gian dài:
Trước lần thi công tiếp theo: phải bơm xả sạch dầu/nhớt và dung môi bảo quản trước khi đưa vật liệu mới vào máy.
Sumo 9999 có thể sử dụng các loại kim bơm Injection phù hợp với từng hạng mục.
Các kích thước kim dài như A20 – A30 thường được lựa chọn tùy theo:
Không nên chọn một kích thước kim cố định cho mọi công trình.
Các linh kiện/phụ kiện có thể cần kiểm tra hoặc thay thế trong quá trình sử dụng gồm:
Khả năng cung cấp từng linh kiện phụ thuộc vào model và lô hàng thực tế.

Các chi tiết như:
Piston, phớt, gioăng, dây, cần, béc và ron là những bộ phận chịu áp lực và ma sát trong quá trình sử dụng.
Tuổi thọ phụ thuộc nhiều vào:
Đặc biệt với người mới sử dụng, việc để vật liệu đóng rắn trong máy hoặc vận hành/bảo dưỡng không đúng có thể làm piston, phớt và gioăng xuống cấp nhanh hơn.
Đối với đội thường xuyên bơm PU/Epoxy tại công trình, nên chuẩn bị sẵn một số phụ tùng cơ bản:
Dây bơm + Cần bơm + Bộ phớt/gioăng/bi/lò xo + Béc bơm + Ron đầu bơm
Việc có sẵn phụ tùng dự phòng giúp giảm thời gian dừng thi công khi xảy ra hao mòn hoặc sự cố nhỏ tại công trường.
Sumo 9999 là máy Injection áp lực cao, vì vậy cần tuân thủ các nguyên tắc an toàn:
Giao hàng nhanh
Vận chuyển đa kênh
Bảo đảm chất lượng
Sản phẩm bảo đảm chất lượng.
Hỗ trợ
Hotline: 088789388
Sản phẩm chính hãng
Sản phẩm chính hãng