Sika Injection-201 CE 20,6kg – Keo PU Bơm Vết Nứt, Chống Thấm Đàn Hồi Vĩnh Viễn

524.000₫ 1.165.000₫
* Giá sản phẩm chưa bao gồm VAT
Thương hiệu: Sika
Tình trạng: Còn hàng
  • Thương hiệu: Sika
  • Sản phẩm: Sika Injection-201 CE
  • Gốc hóa học: Polyurethane (PUR) 2 thành phần, không dung môi
  • Quy cách: 20,6kg/bộ
  • Thành phần A: 10kg – không màu
  • Thành phần B: 10,6kg – màu nâu
  • Tỷ lệ trộn A:B: 1:1 theo thể tích
  • Tỷ trọng A: ~1,00kg/L
  • Tỷ trọng B: ~1,07kg/L
  • Độ nhớt hỗn hợp: ~100mPa·s ở +20°C
  • Độ cứng Shore A: ~43 sau 7 ngày
  • Độ giãn dài tới đứt: ~30–35%
  • Vết nứt phù hợp: >0,2mm
  • Nhiệt độ thi công: +5°C đến +35°C
  • Ứng dụng: Bơm vết nứt, mối nối, làm kín nước lâu dài
  • Đặc tính: Độ nhớt thấp, đàn hồi vĩnh viễn
  • Hạn sử dụng: 36 tháng
  • Bảo quản: +5°C đến +35°C, nơi khô ráo
Title

Sika Injection-201 CE 20,6kg – Keo PU Bơm Chống Thấm 2 Thành Phần, Đàn Hồi Vĩnh Viễn

Sika Injection-201 CE 20,6kg là nhựa polyurethane (PUR) 2 thành phần, không dung môi, độ nhớt rất thấp, chuyên dùng thi công bằng phương pháp bơm Injection để trám và làm kín nước lâu dài cho các vết nứt, mối nối và lỗ rỗng trong kết cấu bê tông, gạch và đá tự nhiên.

Khi tiếp xúc với nước trong lỗ rỗng của kết cấu, vật liệu hình thành cấu trúc đồng nhất, khép kín, dẻo dai và đàn hồi, giúp ngăn nước thấm qua vết nứt đồng thời có khả năng hấp thụ các chuyển vị hạn chế.

Khác với dòng PU tạo bọt chặn nước nhanh như Sika Injection-101 AP, Sika Injection-201 CE có độ nhớt thấp và đặc tính đàn hồi, phù hợp cho công tác bơm sâu vào vết nứt và làm kín chống thấm lâu dài.

Đặc tính và ưu điểm

  • Nhựa PUR 2 thành phần, không dung môi.
  • Độ nhớt hỗn hợp rất thấp, khoảng 100mPa·s ở +20°C.
  • Có khả năng thâm nhập vào vết nứt rộng >0,2mm.
  • Đàn hồi vĩnh viễn, hấp thụ được chuyển vị hạn chế.
  • Độ giãn dài tới đứt khoảng 30–35%.
  • Không co ngót trong điều kiện khô – ướt liên tục.
  • Sau khi khô, vật liệu trở nên trơ và có khả năng kháng hóa chất.
  • Sử dụng cho vết nứt và mối nối khô, ẩm hoặc ướt.
  • Có thể thi công bằng máy bơm 1 thành phần.
  • Có thể sử dụng Sika Injection-AC20 để tăng tốc độ phản ứng khi nhiệt độ thấp dưới +10°C.

Ứng dụng Sika Injection-201 CE

Sika Injection-201 CE thích hợp sử dụng để:

  • Bơm chống thấm vết nứt bê tông.
  • Làm kín nước lâu dài cho vết nứt khô, ẩm hoặc ướt.
  • Bơm xử lý các mối nối trong kết cấu.
  • Xử lý đường nước đi qua các khe và lỗ rỗng phù hợp.
  • Bơm chống thấm kết cấu bê tông, gạch và đá tự nhiên.
  • Xử lý các vết nứt cần khả năng đàn hồi và hấp thụ chuyển vị hạn chế.
  • Bơm hệ thống ống đặt trước SikaFuko® theo phương án bơm một lần.

Sản phẩm phù hợp cho các hạng mục chống thấm chuyên nghiệp như tầng hầm, sàn bê tông, vách bê tông và các kết cấu ngầm khi nguyên nhân thấm liên quan đến vết nứt hoặc đường dẫn nước cần xử lý bằng phương pháp injection.

Quy cách đóng gói 20,6kg

  • Thành phần A: 10kg – không màu
  • Thành phần B: 10,6kg – màu nâu
  • Tổng quy cách: 20,6kg/bộ

Tỷ lệ trộn

A : B = 1 : 1 theo thể tích

Cần phân biệt rõ: 10kg + 10,6kg là trọng lượng đóng gói, không phải tỷ lệ pha 10:10,6 theo khối lượng.

Thông số kỹ thuật

  • Gốc hóa học: Polyurethane 2 thành phần, không dung môi, phản ứng với nước
  • Tỷ trọng thành phần A: ~1,00kg/L
  • Tỷ trọng thành phần B: ~1,07kg/L
  • Độ nhớt hỗn hợp: ~100mPa·s (±25%) ở +20°C
  • Độ cứng Shore A: ~43 (±10%) sau 7 ngày
  • Modul đàn hồi khi căng: ~2MPa (±10%)
  • Độ giãn dài tới đứt: ~30–35%
  • Nhiệt độ môi trường: +5°C đến +35°C
  • Nhiệt độ bề mặt: +5°C đến +35°C

Quy trình thi công Sika Injection-201 CE

Bước 1 – Khảo sát và xác định vết nứt

  • Xác định đường đi, chiều dài, tình trạng và mức độ thấm của vết nứt.
  • Cần phân biệt vị trí khô, ẩm, ướt với vị trí đang có nước chảy hoặc áp lực nước, từ đó lựa chọn phương án bơm phù hợp.

Bước 2 – Xử lý nước chảy trước khi bơm 201 CE

  • Nếu vết nứt đang có dòng nước hoặc áp lực nước mà Sika Injection-201 CE không thể trực tiếp kiểm soát, cần chặn nước trước bằng PU phản ứng nhanh rồi mới thực hiện bước bơm làm kín lâu dài.
  • Theo TDS của Sika Injection-201 CE, sản phẩm được chỉ định cho bước chặn nước sơ bộ là Sika Injection-101 RC.
  • Trong thực tế lựa chọn vật liệu, cần phân biệt với Sika Injection-101 AP: 101 AP cũng là dòng PU phản ứng với nước và tạo bọt nhanh, nhưng không nên ghi rằng TDS 201 CE bắt buộc chỉ định 101 AP.

Bước 3 – Khoan lỗ bố trí kim bơm

  • Khoan các lỗ dọc theo vết nứt để lắp kim bơm/packer Injection.
  • Mục tiêu là tạo đường dẫn để vật liệu từ kim bơm đi vào và thâm nhập hệ thống vết nứt bên trong kết cấu.
  • Khoảng cách, góc khoan, đường kính và chiều sâu lỗ khoan cần được xác định theo chiều dày kết cấu, hình dạng vết nứt và điều kiện thực tế tại công trường.
  • TDS không quy định một khoảng cách hay góc khoan cố định cho mọi trường hợp.

Bước 4 – Làm sạch và lắp packer

Bề mặt các lỗ rỗng và vết nứt phải sạch, không còn:

  • Bụi bẩn.
  • Dầu mỡ.
  • Vật liệu yếu hoặc dễ bong tróc.

Dùng khí nén làm sạch bụi trong lỗ khoan, sau đó lắp và siết packer chắc chắn.

Bước 5 – Trám kín bề mặt khi cần thiết

  • Tùy tình trạng vết nứt và biện pháp thi công, có thể cần trám kín bề mặt để hạn chế nhựa Injection thoát ra ngoài trong quá trình bơm.
  • Vật liệu trám và biện pháp hoàn thiện cần được lựa chọn phù hợp với điều kiện thực tế của kết cấu.

Bước 6 – Pha trộn Sika Injection-201 CE

  • Đổ thành phần A và B vào thùng trộn theo đúng tỷ lệ:
  • A : B = 1 : 1 theo thể tích.
  • Sử dụng máy khuấy tốc độ thấp:
  • Tốc độ tối đa: 250 vòng/phút
  • Thời gian trộn: ít nhất 3 phút
  • Trộn cho đến khi hỗn hợp đồng nhất.
  • Sau khi trộn, đổ vật liệu vào thùng chứa của máy bơm và khuấy nhẹ trong quá trình sử dụng.

Bước 7 – Bơm vật liệu vào vết nứt

  • Kết nối máy bơm với packer và tiến hành bơm Sika Injection-201 CE vào hệ thống vết nứt.
  • Nhờ độ nhớt hỗn hợp khoảng 100mPa·s, vật liệu có khả năng thâm nhập sâu vào các khe nứt nhỏ.
  • Tiến hành bơm lần lượt qua các packer theo biện pháp thi công thực tế, theo dõi sự di chuyển của vật liệu trong vết nứt và các điểm bơm lân cận.
  • Áp lực bơm cần được điều chỉnh theo kết cấu, độ rộng vết nứt, khả năng tiếp nhận vật liệu và điều kiện công trường; TDS không quy định một mức áp lực cố định áp dụng cho mọi kết cấu.

Bước 8 – Kiểm tra và bơm bổ sung

  • Sau khi bơm, kiểm tra khả năng tiếp nhận vật liệu của từng điểm và tình trạng điền đầy vết nứt.
  • Những vị trí chưa đạt yêu cầu có thể được kiểm tra và xử lý bổ sung theo biện pháp thi công của công trình.

Bước 9 – Tháo kim và hoàn thiện bề mặt

  • Sau khi vật liệu đạt yêu cầu, tháo hoặc cắt packer theo biện pháp thi công.
  • Trám lại các lỗ khoan và sửa chữa bề mặt bê tông để hoàn thiện khu vực xử lý.

Bước 10 – Vệ sinh máy bơm

  • Sau khi hoàn thành, vệ sinh toàn bộ máy bơm, đường ống và dụng cụ theo hướng dẫn của hệ thống Sika Injection Cleaning.
  • Không để vật liệu đóng rắn trong máy bơm hoặc đường ống.

Thời gian phản ứng và Sika Injection-AC20

  • +20°C, khi không bổ sung Sika Injection-AC20, thời gian phản ứng của Sika Injection-201 CE khoảng 135 phút.
  • Có thể bổ sung Sika Injection-AC20 để rút ngắn thời gian phản ứng. Ví dụ ở +20°C:
Sika Injection-AC20* Thời gian phản ứng
0% ~135 phút
0,5% ~38 phút
1% ~24 phút
2% ~13 phút
3% ~10 phút
5% ~5 phút

*Tỷ lệ Sika Injection-AC20 tính theo % khối lượng của thành phần A.

So sánh Sika Injection-201 CE và Sika Injection-101 AP

Tiêu chí Sika Injection-101 AP Sika Injection-201 CE
Loại PU PU 2 thành phần tạo bọt PU 2 thành phần đàn hồi
Mục tiêu chính Chặn nước nhanh Làm kín nước lâu dài
Khi gặp nước Phản ứng nhanh, tạo bọt Hình thành cấu trúc khép kín, đàn hồi
Khả năng tạo bọt Lên đến ~40 lần Không định vị theo cơ chế nở bọt lớn
Đặc tính chính Chặn dòng nước Thâm nhập và làm kín vết nứt
Vết nứt khô/ẩm/ướt Thiên về vị trí có nước Khô, ẩm hoặc ướt
Độ nhớt A ~430 / B ~230mPa·s Hỗn hợp ~100mPa·s
Đàn hồi Bọt PU Đàn hồi vĩnh viễn
Độ giãn dài ~30–35%
Quy cách 11kg 20,6kg
Tỷ lệ A:B 1:1 theo thể tích 1:1 theo thể tích

Cách lựa chọn nhanh

  • Sika Injection-101 AP: ưu tiên khi cần PU phản ứng nhanh với nước → tạo bọt → chặn nước rò rỉ.
  • Sika Injection-201 CE: ưu tiên khi cần nhựa có độ nhớt thấp → thâm nhập vết nứt → tạo kết cấu đàn hồi → làm kín chống thấm lâu dài.

Vì vậy, 101 AP và 201 CE không nên xem đơn thuần là hai sản phẩm thay thế cho nhau. Một dòng thiên về chặn nước bằng cơ chế tạo bọt, dòng còn lại thiên về bơm làm kín đàn hồi lâu dài.

Bảo quản

  • Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất khi bảo quản đúng cách trong bao bì nguyên, chưa mở.
  • Nhiệt độ bảo quản: +5°C đến +35°C.
  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời và độ ẩm.

Thông tin sản phẩm

  • Tên sản phẩm: Sika Injection-201 CE 20,6kg – Keo PU Bơm Chống Thấm 2 Thành Phần, Đàn Hồi Vĩnh Viễn
  • Thương hiệu: Sika
  • Quy cách: 20,6kg/bộ
  • Thành phần A: 10kg
  • Thành phần B: 10,6kg
  • Tỷ lệ trộn: 1:1 theo thể tích
  • Ứng dụng: Bơm vết nứt, mối nối, làm kín nước lâu dài
  • Phương pháp: Bơm Injection
     
Các nội dung Hướng dẫn mua hàng viết ở đây
Giao hàng nhanh

Giao hàng nhanh

Vận chuyển đa kênh
Bảo đảm chất lượng

Bảo đảm chất lượng

Sản phẩm bảo đảm chất lượng.
 Hỗ trợ

Hỗ trợ

Hotline: 088789388
Sản phẩm chính hãng

Sản phẩm chính hãng

Sản phẩm chính hãng

Sản phẩm bạn đã xem

popup

Số lượng:

Tổng tiền:

Xin chào
close nav
DANH MỤC
DANH MỤC SẢN PHẨM